Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được!
Cập nhật : 0:0 Thứ hai, 4/4/2016
Lượt đọc: 147

Hướng dẫn kiểm tra Cuối năm học 2015-2016

Số/Ký hiệu: 720 /GDĐT-TH
Ngày ban hành: 4/4/2016
Ngày có hiệu lực: 4/4/2016
Người ký:
Cơ quan ban hành:
Trích yếu: HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT VÀ TOÁN ( Kèm theo CV số : 720 /GDĐT-TH ngày 06 /4/2011)
File đính kèm:
Nội dung:

HƯỚNG DẪN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT VÀ TOÁN

( Kèm theo CV số : 720 /GDĐT-TH ngày  06 /4/2011)

Môn Tiếng Việt

I. Phần Kiểm tra đọc :

Ø     Đồi với khối lớp 1, 2, 3: tỉ lệ điểm đọc thành tiếng và đọc hiểu là 6/4 (Đọc thành tiếng : 6 điểm -  Đọc hiểu: 4 điểm)

Ø     Đồi với khối lớp 4, 5: tỉ lệ điểm đọc thành tiếng và đọc hiểu là 5/5 (đọc thành tiếng :5 điểm – Đọc hiểu : 5 điểm)

II. Phần kiểm tra viết :

Ø     Lớp 1: Viết chính tả đoạn văn : 8 điểm (trong đó phần chữ viết là 2 điểm) - Làm bài tập chính tả âm-vần : 2 điểm.

Ø           Lớp 2, 3, 4, 5: tỉ lệ điểm Chính tả và Tập làm văn là 5/5 (Chính tả: 5 điểm và Tập làm văn: 5 điểm )

      Lưu ý: Điểm từng phần bài kiểm tra Đọc thành tiếng, Đọc hiểu, Chính tả và Tập làm văn chỉ cho đến 0,5 điểm. Điểm chung của bài kiểm tra đọc hay bài kiểm tra viết không được cho điểm không hay điểm thập phân. Điểm trung bình cộng của hai bài đọc, viết mới được làm tròn số 1 lần ( 0,5 thành 1).

Phần hướng dẫn cụ thể dành cho khối lớp 5:

A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm gồm 2 phần:

I-  ĐỌC THÀNH TIẾNG  : 5 điểm (thời gian do trường tự quy định trong thời điểm kiểm tra)

1/ Hướng dẫn kiểm tra:

 - GV ghi tên bài, số trang trong SGK TV5/T.2 vào phiếu cho từng HS  bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn văn (khoảng 120 tiếng/1 phút) do GV đã đánh dấu, các bài đọc  từ tuần 29 đến hết tuần 34.

- Trả lời từ 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đọc.      

2/ Hướng dẫn đánh giá:

Tiêu chuẩn cho điểm

Điểm

1. Đọc đúng tiếng, đúng từ, lưu loát, mạch lạc

……………../ 1đ

2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa

……………/ 1 đ

3. Giọng đọc có biểu cảm

……………./1đ

4. Cường độ, tốc độ đọc đạt yêu cầu

……………/1đ

5. Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu

……………/1đ

Cộng :

.…………./5 đ

1/-   Đọc sai từ 2 đến 3 tiếng  trừ  0, 5 điểm, đọc sai  4 tiếng trở đi trừ 1 điểm.

2/ - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ  2 đến 3 chỗ :  trừ  0,5 điểm.

    - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ  4 chỗ trở lên :  trừ  1 điểm.

3/- Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ  0,5 điểm.

- Giọng đọc không thể hiện rõ tính biểu cảm : trừ  1 điểm.

4/- Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ trên 1,5 phút đến 2 phút : trừ  0,5 điểm.

    - Đọc quá 2 phút : trừ 1 điểm.

5/- Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : trừ 0,5 điểm

- Trả lời sai  hoặc không trả lời được  : trừ 1điểm

II. ĐỌC THẦM: 5 điểm ( thời gian theo lịch chung)

            HS đọc thầm một bài khoảng từ 250 đến 300 chữ được lựa chọn ngoài sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 5 nhưng có nội dung thuộc các chủ điểm đã học trong HK2, sau đó trả lời từ 9 - 10 câu hỏi về nội dung bài đọc, về từ và câu dưới hình thức trắc nghiệm ( chỉ có 1 câu tự luận ) trong khoảng thời gian 30 phút.

B. KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm, gồm 2 phần:

1/ CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: 5 điểm

Học sinh viết bài chính tả nghe - viết có độ dài khoảng 100 chữ / 15 phút, trình bày đúng hình thức bài thơ hoặc văn xuôi. Ngữ liệu được chọn trong Sách Tiếng Việt 5/ tập 2. 

         (Giám thị sẽ đọc bài Chính tả cho HS viết)

Lưu ý :

- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh ; không viết hoa đúng quy định trừ 0,5 điểm.

- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách hoặc trình bày bẩn,… trừ 1 điểm toàn bài.

2/ TẬP LÀM VĂN:  5 điểm

Học sinh viết một bài Tập làm văn về thể loại văn miêu tả (cảnh, người, đồ vật, con vật, cây cối), điền vào giấy tờ in sẵn, tóm tắt tin tức trong khoảng thời gian 40 phút.

Lưu ý :

            Tập làm văn có thể cho đến 0.5 điểm – Tùy theo mức độ thực hiện yêu cầu – cách diễn đạt hoặc cách trình bày viết có thể cho điểm 5 / 4,5 / 4 /3,5 ….

Môn Toán :

 Lớp 1, 2, 3, 4 : Nội dung cấu trúc đề như trong năm học đã thực hiện.

Lớp 5 :

A. Nội dung

1)     Số :

a.      Số tự nhiên :

-         Đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên ; giá trị theo vị trí.

-         Số chẵn, số lẻ, số liền trước, số liền sau.

-         Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9.

b.      Phân số, Hỗn số :

-         Khái niệm phân số, hỗn số.

-         Tính chất cơ bản của phân số, quy đồng, rút gọn.

-         Biểu diễn phân số trên tia số.

-         Phân số bằng nhau, so sánh các phân số.

-         Xếp thứ tự các phân số.

-         Viết hỗn số ra phân số.

c.      Số thập phân ; Tỉ số phần trăm :

-         Đọc – viết ; so sánh, xếp thứ tự các số thập phân.

-         Viết phân số thập phân, hỗn số (phần phân số là phân số thập phân) dưới dạng số thập phân.

-         Số thập phân bằng nhau ; nhận biết giá trị theo vị trí các chữ số trong một số.

-         Viết số thập phân, phân số dưới dạng phân số thập phân.

-         Viết số thập phân dưới dạng tỉ số phần trăm và ngược lại.

2)     Đại lượng :

 

Đơn vị đo độ dài, khối lượng, diện tích, thể tích, thời gian.

 

3)     Phép tính :

 

Cộng, trừ, nhân, chia : Số tự nhiên ; số thập phân ; phân số ; số đo thời gian (đặt tính và nhẩm)

Tính giá trị biểu thức, tìm thành phần chưa biết, tìm tỉ số phần trăm.

 

4)     Hình học :

 

Diện tích , Chu vi các hình : chữ nhật, vuông, tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình thang, hình tròn.

Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của các hình lập phương, hình hộp chữ nhật.

 

5)     Giải toán : Các dạng

-         Trung bình cộng.

-         Tổng – hiệu ; Tổng – tỉ ; Hiệu – tỉ.

-         Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.

-         Bài toán về tỉ số phần trăm.

-         Bài toán về chuyển động đều.

-         Bài toán có nội dung hình học.

 

6)     Biểu đồ :

-         Hình cột.

-         Hình quạt.

 

B. Cấu trúc : 2 phần : Trắc nghiệm khách quan và tự luận.

 

1. Trắc nghiệm khách quan : (từ 3 – 4 điểm)

           

Bao gồm các hình thức : nối cặp đôi ; điền thế ; điền đúng (Đ) sai (S) ; bốn lựa chọn.

            Số lượng : từ 10 đến 12 câu.

 

2. Tự luận : kỹ năng và vận dụng bao gồm (từ 6 – 7 điểm)

           

* Tính : tính nhẩm ; đặt tính rồi tính ; tính giá trị biểu thức ; tìm thành phần chưa biết (số lượng từ  6 – 8 câu).

            * Giải toán :

                        - 1 bài dạng cơ bản.

                        - 1 bài dạng tư duy tổng hợp.

 

Ghi chú :      

- Điểm môn Toán thực hiện theo Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/11/2009.

            - Riêng điểm dùng để xét tuyển vào lớp 6 giữ nguyên (không làm tròn số).

87